IMAGE-1 IMAGE-1 IMAGE-1 IMAGE-1 IMAGE-1 IMAGE-1 IMAGE-1

Hiển thị các bài đăng có nhãn Thành ngữ tiếng Anh(idioms). Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thành ngữ tiếng Anh(idioms). Hiển thị tất cả bài đăng

NHỮNG THÀNH NGỮ : 'UP VÀ 'DOWN'

Post by Unknown | at 07:06 | 0 Comments | Categories

Những thành ngữ sử dụng ngôn ngữ một cách ẩn dụ. Điều này nghĩa là ý nghĩa của thành ngữ không giống như những nghĩa của từng từ trong thành ngữ nó. Ví dụ, nếu bị ' go down memory lane', nó nghĩa là bạn suy nghĩ về quá khứ (nghĩa ẩn dụ), không phải bạn đi xuống một con đường có tên gọi là 'Memory Lane' (nghĩa đen).
Thành ngữ
Những thành ngữ sử dụng ngôn ngữ một cách ẩn dụ. Điều này nghĩa là ý nghĩa của thành ngữ không giống như những nghĩa của từng từ trong thành ngữ nó. Ví dụ, nếu bị ' go down memory lane', nó nghĩa là bạn suy nghĩ về quá khứ (nghĩa ẩn dụ), không phải bạn đi xuống một con đường có tên gọi là 'Memory Lane' (nghĩa đen).

Những thành ngữ là những nhóm từ cố định. Đây nghĩa là thứ tự trong thành ngữ không thể thay đổi. Ví dụ, bạn có thể nói 'go down memory lane' nhưng bạn không thể nói 'go down memory street'.

Những thành ngữ với 'up'
To be up: ‘What’s up?’ nghĩa là: ‘What’s the matter or problem?’ Câu này thường được sử dụng khi một người đang buồn bã hoặc hành động khác thường.  
Ví dụ
What’s up 
with Helen at the moment? She seems really upset.
Chuyện xảy ra với Helen bây giờ vậy? Cô ta có vẻ rất buồn.
Thành ngữ này cũng được sử dụng để chào hỏi một cách thân thiện.
Ví dụ:
Hi, David. What’s up man?’ ‘Just the usual. How’re you doing?

Chào, David. Dạo này sao rồi? Cũng bình thường thôi. Bạn như thế nào?
To be up someone’s street:.lý tưởng cho ai đó hoặc liên quan đến một việc gì mà người đó biết nhiều về.
Ví dụ: 
Ask Sarah that question about football. It’s right up her street: she’s been a fan for ages.

Hỏi Sarah câu hỏi về bóng đá. Đó là lĩnh vực của cô ta: cô là người hâm mộ trong nhiều năm.
To be up to my/the ears: quá bận rộn hoặc dành hết thời gian cho việc gì đó, vì thế bạn có ít thời gian rảnh.
Ví dụ:
Tim can’t help her because he is up to his ears in/with work.

Tim không thể giúp cô ta vì anh ấy bận rộn với công việc.
To be on the up and up: trở thành ngày càng thành công.
Ví dụ:
His life has been on the up and up since he published his first book. Now, he’s making a film in Hollywood.

Cuộc sống an ta đã trở nên ngày càng thành công từ khi anh ta xuất bản cuốn sách đầu tiên. Bây giờ, anh ta đang làm phim tại Hollywood.

To be up-to-the-minute: trở nên cập nhật nhất hoặc rất thời trang.
Ví dụ:
These are up-to-the-minute statistics, and they show that the rush hour starts at 4.30, not 5.

Đây là những báo cáo mới nhất, và chúng cho thấy rằng giờ cao điểm bắt đầu từ 4.30 chứ không phải là 5 giờ.
 

Những thành ngữ với 'down'
To be down in the dumps: buồn bã hoặc thất vọng.
Thành ngữ này nói lên cách sử dụng cũ của từ 'dumps', được có nghĩa là một bài nhạc buồn.
Ví dụ: 
Helen has been down in the dumps since Michal returned to Poland.

Helen trở nên buồn bã từ khi Michal trở về Ba lan.

To be/look down in the mouth: trở nên hoặc có vẻ buồn và không vui.
To be down in the mouth có nghĩa là vẻ mặt của ai đó buồn bã; họ không tươi cười.
Ví dụ:
Helen looks really down in the mouth at the moment, doesn't she? -Yes, she does. I think she's missing Michal.

Helen thật sự rất buồn phải không? Vâng, đúng vậy. Tôi nghĩ cô ta đang nhớ đến Michal.
To be down-to-earth: thực tế hoặc thiết thực, không phải là giấc mơ
Trong một số cách nào đó, thành ngữ này đối nghĩa với ‘to have your head in the clouds' (to be unrealistic). 
Ví dụ:
My sister's very down-to-earth. She always buys me useful presents, like kettles and tools. She never buys me anything silly and fun.

Chị của tôi rất thực tế. Chị luôn mua những quà tặng rất hữu ích, như ấm nước và dụng cụ. Chị không bao giờ mua cho tôi những thứ buồn cười và hài hước.
To be/look down at heel: là hoặc có vẻ không ngăn nắp và bảo quản tốt.
Đây là thành ngữ ám chỉ đến tình trạng giày dép của ai đó, khi chúng rất mòn và cần mua giày mới hoặc sửa chữa.
Ví dụ:
He seemed well-educated, but looked so down at heel. His clothes were scruffy and he needed a haircut.

Anh ta có vẻ có học thức, nhưng hình rất bê bối. Áo quần anh ta rất nhàu và anh ta cần cắt tóc.

To be down on one's uppers: rất nghèo.
Đây là một thành ngữ ám chỉ đến tình trạng giày dép của ai đó. Nó có nghĩa là giày của họ đã mòn đế và gót, chỉ còn phần trên của giày.
Ví dụ:
David's really down on his uppers at the moment. He lost his job, and he can't pay the rent for his house anymore.

David thật sự không có tiền vào lúc này. Anh ta mất việc, và không thể tra tiền thuê nhà nữa.
To go down memory lane:nghĩ về quá khứ theo cách luyến tiếc và nhớ.
Ví dụ: 
I love school reunions. They're a lovely chance to go down memory lane.

Tôi thích những buổi họp mặt lớp. Chúng là cơ hội tốt để ôn lại quá khứ.

                                                                                                                        (thanhphatduhoc.com)

Thành ngữ tiếng Anh- Idioms (Phần I )

Post by Unknown | at 09:08 | 0 Comments | Categories

Nếu muốn giao tiếp được bằng tiếng Anh(hiểu được người ta đang nói gì) thì một vấn đề cực cực…cực kì quan trọng mà mọi người không thể bỏ qua đó là các thành ngữ trong tiếng Anh (idioms in English) . Sau đây là một số thành ngữ mà mình biết trong số rất rất nhiều thành ngữ trong tiếng Anh, post lên để mọi người cùng học nhé !

-         Adding fuel to the fire: To make an argument or disagreement worse.(đổ thêm dầu vào lửa)
Ex: I wanted to help, but I was afraid I would add fuel to the fire.
-         Beat around the bush: Speak indirectly or evasively, not directly address the problem. Used when someone doesn’t say what he or she means.( vòng vo tam quốc)
Ex: Stop beating around the bush and give us your final decision.
-         Butterflies in your stomach: The nervous feeling before something important or stressful is known as butterflies in your stomach.
Ex: Why do you get butterflies in your stomach ?
-         Easier said than done: Used to say that something would be very difficult to do.
Ex: Finding the perfect love was easier said than done
-         End with a bang: If an event goes out with a bang, it is very exciting and successful.
Ex: A karaoke machine? That should help your party go out with a bang!
-         Every cloud has a silver lining: Used to say that there is something good even in a situation that seems very sad or difficult. (trong cái rủi vẫn có cái may)
Ex: “I found a new job after all, and I like this one even better than the last.”
Reply: “You see? Every cloud has a silver lining.”
-         Get it off  your chest: To tell someone about something that has been worrying or annoying  you for along time, so that you feel better afterwards.
Ex: Charlie was feeling bad about cheating on his wife, so he got it off his chest and told her about it. She divorced him soon after.
-         Give me a break: Used when you want someone to stop doing or saying something that is annoying you.
Ex: I once went for 50 hours without sleep.
      Oh, give me a break, that’s impossible.
-         Hit it out of the park: It means it was a great success.
Ex: You hit out of the park with your presentation.
-         Hold your horses: used to tell someone to do something more slowly of carefully.
Ex: Hold your horse ! It’s dangerous !
-         In your shoes: Having the same experience as someone else.
Ex: You’re alone. Lots of people are in your shoes, looking for work.
-         In the nick of time: Just before it is too late or just before something bad happens.
Ex: Luckily, Help arrived in the nick of time.
-         Once every blue moon: Not very often.
Ex: It only happens like this once every blue moon.
-         Out of the blue: If something happens out of the blue, it is very unexpected.
-         Rule of thumb: A rough figure or method of calculation, based on practical experience.
Ex: As a general rule of thumb, children this age should not spend more than one hour on homework.
-         Sick and tired:  To be angry and bored because something unpleasant has been happening for a long time.
Ex: You’ve been giving me the same old excuses for months and I was sick and tired of hearing them.
-         Sleep on it: to not make imediately decision about  a plan or idea. But wait until the next day in order to have more time.
Ex: You don’t give me your decision now. Sleep on it, and let me know tomorrow.
-         Taste of your own medicine: If you give someone a taste of their own medicine, you do something bad to someone that they have done to you to teach them a lesson.
Ex: He stole John’s wallet. So I stole his, giving him a taste of his own medicine

Blogger Templates and Widgets